Trương Quyền

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam: "Trương Quyền" tên một thủ lĩnh nghĩa quân chống thực dân Pháp vào nửa sau thế kỷ 19, con trai của thủ lĩnh Trương Định.
    • Người kế tục sự nghiệp kháng chiến: "Trương Quyền" chỉ người đã tiếp nối lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống Pháp sau khi cha Trương Định hy sinh.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Sau khi Trương Định hy sinh, Trương Quyền đã đưa nghĩa quân về xây dựng căn cứTây Ninh.
    • Trương Quyền một trong những thủ lĩnh tiêu biểu của phong trào kháng Pháp ở Nam Kỳ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nghĩa quân Trương Quyền": cụm từ dùng để chỉ lực lượng kháng chiến do Trương Quyền lãnh đạo.

    • Nghĩa quân Trương Quyền đã phối hợp với lực lượng Campuchia để chống lại quân Pháp.
  • "Giai đoạn Trương Quyền": cụm từ có thể dùng trong sử học để chỉ giai đoạn lãnh đạo kháng chiến của ông sau năm 1864.

    • Giai đoạn Trương Quyền đánh dấu sự mở rộng địa bàn hoạt động của nghĩa quân sang vùng Tây Ninh.
Biến thể từ gần giống
  • Trương Huệ: tên tự hoặc tên khác của Trương Quyền, được một số tài liệu lịch sử ghi chép.

    • Một số sử liệu chép rằng Trương Quyền còn tên Trương Huệ.
  • Trương Định: thân phụ người tiền nhiệm của Trương Quyền trong cuộc khởi nghĩa.

    • Trương Quyền con trai của anh hùng Trương Định.
Từ đồng nghĩa
  • Thủ lĩnh nghĩa quân: người đứng đầu lực lượng khởi nghĩa.
  • Nhà yêu nước: người lòng yêu nước hành động chống ngoại xâm.
Các cụm từ liên quan
  • Kế tục sự nghiệp của Trương Định: hành động tiếp nối con đường kháng chiến do cha để lại.

    • Trương Quyền đã kế tục sự nghiệp của Trương Định một cách xứng đáng.
  • Hy sinh trong chiến đấu: cụm từ mô tả sự ra đi của ông trên chiến trường.

    • Giống như cha mình, Trương Quyền cũng hy sinh trong chiến đấu.
Thành ngữ/từ ngữ lịch sử liên quan
  • "Đội quân anh hai": danh xưng chỉ lực lượng nghĩa quân do Trương Quyền trực tiếp chỉ huy thời kỳ đầu.

    • Trương Quyền từng chỉ huy "đội quân anh hai" trước khi trở thành tổng chỉ huy.
  • Căn cứ Tây Ninh: địa danh gắn liền với giai đoạn hoạt động sau này của nghĩa quân Trương Quyền.

    • Căn cứ Tây Ninh do Trương Quyền xây dựng một vị trí chiến lược quan trọng.
  1. (Trương Huệ; 1844-?) Con Trương Định, người kế tục lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống Pháp của Trương Định. Thời đầu Trương Quyền chỉ huy "đội quân anh hai". 1864, khi Trương Định hi sinh, Trương Quyền đem lực lượng về xây dụng căn cứTây Ninh, hợp tác với nghĩa quân của Camphuchia đánh Pháp. Hi sinh trong chiến đấu